Đóng
banner

Tài liệu tải nhiều

[Toàn Bộ] Câu bị động (Passive Voice) - Bài Tập Câu Bị Động (Passive Voice) và Những Kiến Thức Quan Trọng

19092 384 Tải xuống

Dưới đây là tổng hợp kiến thức về cấu trúc, công thức bài tập về câu bị động (Passive voice) và ví dụ minh hoạ về câu bài tập

Câu bị động (Passive voice) là gì?

50 Bài tập Câu bị động (Passive Voice) - Câu Bị Động Tổng Hợp Kiến Thức Quan Trọng

Câu bị động (Passive Voice) được hiểu đơn giản câu được dùng khi muốn nhấn mạnh đến đối tượng (ở đây là tân ngữ O) chịu tác động của hành động hơn là bản thân hành động đó.

Ví dụ về câu bị động:

"Tôi ăn táo." là câu chủ động 

I eat an apple.

Tôi là chủ từ, là chủ thể của hành động 

Táo là đối tượng được tác động 

Ở câu bị động hay passive voice: quả táo được nhất mạnh và được đưa nên làm chủ ngữ 

Khi đó câu bị động được viết lại thành:

Quả táo được ăn bởi tôi. 

An apple is eaten by me.

[Toàn Bộ] Câu bị động (Passive Voice) - Bài Tập Câu Bị Động (Passive Voice) và Những Kiến Thức Quan Trọng

Thời (thì) của động từ ở câu bị động (Passive voice) phải tuân theo thời của động từ ở câu chủ động.

Cấu trúc câu bị động (Passive voice) 

Câu chủ động

S1

V

O

Câu bị động

S2

TO BE

PII

(Chủ ngữ + dạng của động từ “to be” + Động từ ở dạng phân từ 2)

Dưới đây là công thức chuyển từ câu chủ động (active voice) sang câu bị động  (passive voice) tổng quát

50 Bài tập Câu bị động (Passive Voice) - Câu Bị Động Tổng Hợp Kiến Thức Quan Trọng
Công thức chuyển từ câu chủ động (active voice) sang câu bị động  (passive voice) chi tiết cho từng thì

Công thức chuyển câu chủ động sang câu bị động (Passive voice) các bạn học theo bảng dưới đây nhé!

Thì

Chủ động

Bị động

Hiện tại đơn

S + V(s/es) + O

S + am/is/are + P2

Hiện tại tiếp diễn

S + am/is/are + V-ing + O

S + am/is/are + being + P2

Hiện tại hoàn thành

S + have/has + P2 + O

S + have/has + been + P2

Quá khứ đơn

S + V(ed/Ps) + O

S + was/were + P2

Quá khứ tiếp diễn

S + was/were + V-ing + O

S + was/were + being + P2

Quá khứ hoàn thành

S + had + P2 + O

S + had + been + P2

Tương lai đơn

S + will + V-infi + O

S + will + be + P2

Tương lai hoàn thành

S + will + have + P2 + O

S + will + have + been + P2

Tương lai gần

S + am/is/are going to + V-infi + O

S + am/is/are going to + be + P2

Động từ khuyết thiếu

S + ĐTKT + V-infi + O

S + ĐTKT + be + P2

Dưới đây là cách chuyển từ thể chủ động sang thể bị động cho 12 dạng thì trong tiếng Anh.

Chú ý: Câu chủ động ở dạng thì nào, chúng ta chia động từ “to be” theo đúng dạng thì đó.

Chúng ta vẫn đảm bảo nguyên tắc chủ ngữ số nhiều, động từ TO BE được chia ở dạng số nhiều... 

Ví dụ về câu bị động và câu chủ động (passive voice)

  We planted a tree in the garden. (Chúng tôi đã trồng một cái cây ở trong vườn.)

     S1      V         O

 A tree was planted in the garden (by us). (Một cái cây được trồng ở trong vườn (bởi họ).) Lưu ý: “By us” có thể bỏ đi trong câu.

      S2      be    V (PII)

Nếu là loại động từ có 2 tân ngữ, muốn nhấn mạnh vào tân ngữ nào người ta đưa tân ngữ đó lên làm chủ ngữ nhưng thông thường chủ ngữ hợp lý của câu bị động (Passive voice)  là tân ngữ gián tiếp.

Ví dụ về câu bị động:

Trong câu chủ động này có hai tân ngữ là him và a book 

 I gave him a book = I gave a book to him = He was given a book (by me).

Lưu ý về chủ từ trong câu bị động  (passive voice)

1.  Nếu S trong câu chủ động là: they, people, everyone, someone, anyone, etc

Những chủ từ (S) này khi chuyển sang câu bị động (passive voice)

=> Chúng được bỏ đi trong câu bị động (Passive voice) 

Ví dụ về chủ từ trong câu chủ động:

  Someone stole my motorbike last night. 

(Ai đó lấy trộm xe máy của tôi đêm qua)

➤ My motorbike was stolen last night. 

(Xe máy của tôi đã bị lấy trộm đêm qua.)

2. Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng 'by', nhưng gián tiếp gây ra hành động thì dùng 'with'

Cách Chuyển đổi câu chủ động (active voice) sang câu bị động (passive voice)

50 Bài tập Câu bị động (Passive Voice) - Câu Bị Động Tổng Hợp Kiến Thức Quan Trọng

Ví dụ áp dụng với động từ "buy" (mua) sẽ giúp các bạn có cái nhìn chi tiết về việc chuyển sang câu bị động

Dạng thì

Thể chủ động

Thể bị động

Dạng nguyên mẫu

Buy ( Mua)

Bought

Dạng To + verd

To Buy

To be bought

Dạng V-ing

Buying

Being bought

Dạng V3/V-ed

 

 

Thì hiện tại đơn

Buy

Am/is/are bought

Thì hiện tại tiếp diễn

Am/is/are buying

Am/is/are being bought

Thì hiện tại hoàn thành

Have/has bought

Have/has been bought

Thì hiện tại hoàn thành tiếp diễn

Have/ has been buying

Have/has been being bought

Thì quá khứ đơn

bought

Was/ were bought

Quá thứ tiếp diễn

Was/were buying

Was/were being bought

Quá khứ hoàn thành

Had bought

Had been bought

Quá khứ hoàn thành tiếp diễn

Had been buying

Had been being bought

Tương lai đơn

Will buy

Will be bought

Tương lai tiếp diễn

Will be writing

Will be being bought

Tương lai hoàn thành

Will have bought

Will have been bought

Tương lai hoàn thành tiếp diễn

Will have been buying

Will have been being bought

Các bước chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị đông (Passive voice)

Bước 1: Xác định tân ngữ trong câu chủ động (Active voice), chuyển tân ngữ thành chủ ngữ câu bị động (Passive voice)

Bước 2: Xác định thì (tense) trong câu chủ động rồi chuyển động từ về thể bị động như hướng dẫn ở trên.

Bước 3: Chuyển đổi chủ ngữ trong câu chủ động thành tân ngữ thêm “by” phía trước. 

Những chủ ngữ không xác định chúng ta có thể bỏ qua như: by them, by people….

câu bị động

Ví dụ về việc chuyển câu chủ động sang câu bị động:

  • My father waters this flower every morning.

➤This flower is watered (by my father) every morning.

  • John invited Fiona to his birthday party last night.

➤ Fiona was invented to John's birthday party last month

  • Her mother is preparing the dinner in the kitchen.

➤ The dinner is being prepared (by her mother) in the kitchen.

 Phân biệt cách dùng by và with trong câu bị động

50 Bài tập Câu bị động (Passive Voice) - Câu Bị Động Tổng Hợp Kiến Thức Quan Trọng

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng ‘by’, gián tiếp gây ra hành động thì dùng ‘with’

Ví dụ:

The rabbit was shot with the gun.

(Dùng with bởi vì gun không phải là chủ từ trực tiếp gây ra hành động trong câu, nó chỉ gián tiếp qua tay người thợ săn)

The rabbit was shot by the hunter.

(Dùng by bởi vì hành động bắn được gây ra trực tiếp bởi người săn - hunter)

Lưu ý khi chuyển sang câu bị động (Passive voice): 

1. Những nội động từ (Động từ không yêu cầu 1 tân ngữ nào) không được phép chuyển sang câu bị động 

Ví dụ: My leg hurts.

My leg hurts.

2. Khủ ngữ chịu trách nhiệm chính cho hành động cũng không được chuyển thành câu bị động (Passive voice)

The US takes charge 

(Nước Mỹ nhận lãnh trách nhiệm)

Nếu là người hoặc vật trực tiếp gây ra hành động thì dùng by nhưng nếu là vật gián tiếp gây ra hành động thì dùng with.

  • The bird was shot with the gun.
  • The bird was shot by the hunter.

3.  to be/to get + P2 hoàn toàn không mang nghĩa bị động mà mang 2 nghĩa:

  • Chỉ trạng thái, tình huống mà chủ ngữ đang gặp phải.

Could you please check my mailbox while I am gone.

He got lost in the maze of the town yesterday.

  • Chỉ việc chủ ngữ tự làm lấy

The little boy gets dressed very quickly.

- Could I give you a hand with these tires.

- No thanks, I will be done when I finish tightening these bolts.

4. Mọi sự biến đổi về thời và thể đều nhằm vào động từ to be, còn phân từ 2 giữ nguyên.

  • to be made of: Được làm bằng (Đề cập đến chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This table is made of wood

  • to be made from: Được làm ra từ (đề cập đến việc nguyên vật liệu bị biến đổi khỏi trạng thái ban đầu để làm nên vật)

Ví dụ: Paper is made from wood

  • to be made out of: Được làm bằng (đề cập đến quá trình làm ra vật)

Ví dụ: This cake was made out of flour, butter, sugar, eggs and milk.

  • to be made with: Được làm với (đề cập đến chỉ một trong số nhiều chất liệu làm nên vật)

Ví dụ: This soup tastes good because it was made with a lot of spices.

5. Phân biệt 2 động từ marry và divorce trong 2 thể câu chủ động và câu bị động.

Khi không có tân ngữ thì người Anh ưa dùng get maried và get divorced trong dạng informal English.

  • Lulu and Joe got maried last week. (informal)

➤ Lulu and Joe married last week. (formal)

  • After 3 very unhappy years they got divorced. (informal)

➤ After 3 very unhappy years they dovorced. (formal)

Sau marry và divorce là một tân ngữ trực tiếp thì không có giới từ: To mary / divorce smb

She married a builder.

Andrew is going to divorce Carola

To be/ get married/ to smb (giới từ “to” là bắt buộc)

She got married to her childhood sweetheart.

He has been married to Louisa for 16 years and he still doesn’t understand her.

Dạng đặc biệt trong câu bị động (Passive voice)

50 Bài tập Câu bị động (Passive Voice) - Câu Bị Động Tổng Hợp Kiến Thức Quan Trọng

1. Câu Bị động (Passive voice) với những động từ có 2 tân ngữ

Một số đông từ được theo sau nó bởi hai tân ngữ như: 

give (đưa), lend (cho mượn), send (gửi), show (chỉ), buy (mua), make (làm), get (cho), …

Thì ta sẽ có 2 câu bị động (Passive voice)

Ví dụ 1 về câu bị động với động từ 2 tân ngữ

 I gave him an apple. (Tôi đã cho anh ấy một quả táo.)

                 O1      O2

➤ An apple was given to him. (Một quả táo đã được trao cho anh ta.)

➤ He was given an apple by me. (Anh ta đã được tôi trao cho một quả táo)

Ví dụ 2: He sends his relative a letter. 

➤ His relative was sent a letter.

➤ A letter was sent to his relative (by him)

2. Câu bị động (Passive voice) của các động từ tường thuật

Các động từ tường thuật gồm: assume, believe, claim, consider, expect, feel, find, know, report, say, …

S: chủ ngữ; S': Chủ ngữ bị động

O: Tân ngữ; O': Tân ngữ bị động

Câu chủ động

Câu bị động

Ví dụ

S + V + THAT + S' + V' + …

Cách 1: S + BE + V3/-ed + to V'

People say that he is very rich.
→ He is said to be very rich.

Cách 2: It + be + V3/-ed + THAT + S' + V'

People say that he is very rich.
→ It's said that he is very rich.


Câu nhờ vả với các động từ have, get, make có thể được đổi sang câu bị động (Passive voice) với cấu trúc

3. Câu chủ động (active voice) là câu nhờ vả

Câu chủ động

Câu bị động

Ví dụ

… have someone + V (bare) something

…have something + V3/-ed (+ by someone)

Thomas has his son buy a cup of coffee.
→ Thomas has a cup of coffee boughtt by his son. 
(Thomas nhờ con trai mua 1 cốc cà phê)

… make someone + V (bare) something

… (something) + be made + to V + (by someone)

Suzy makes the hairdresser cut her hair.
→ Her hair is made to cut by the hairdresser.
(Suzy nhờ thờ làm tóc chỉnh lại mái tóc)

… get + someone + to V + something

… get + something + V3/-ed + (by someone) 

Shally gets her husband to clean the kitchen for her. 
→ Shally gets the kitchen cleaned by her husband. 
(Shally nhờ chồng dọn giúp nhà bếp)

 

4. Câu chủ động (Passive voice) là câu hỏi

- Thể bị động của câu hỏi Yes/No

Câu chủ động

Câu bị động

Ví dụ

Do/does + S + V (bare) + O …?

Am/ is/ are + S' + V3/-ed + (by O)?

Do you clean your room? 
→ Is your room cleaned(by you)?
(Con đã dọn phòng chưa đấy?)

Did + S + V (bare) + O…?

Was/were + S' + V3/-ed + by + …?

Can you bring your notebook to my desk?
→ Can you notebook be brought to my desk?
(Em có thể mang vở lên nộp cho tôi không?)

modal verbs + S + V (bare) + O + …?

modal verbs + S' + be + V3/-ed + by + O'?

Can you move the chair? 
→ Can the chair be moved
(Chuyển cái ghế đi được không?)

have/has/had + S + V3/-ed + O + …?

Have/ has/ had + S' + been + V3/-ed + by + O'?

Has she done her homework? 
→ Has her homeworkbeen done (by her)? 
(Con bé đã làm bài tập xong chưa?)

 

5. Câu Bị động (Passive voice) với các động từ chỉ quan điểm, ý kiến

Một số động từ chỉ quan điểm ý kiến thông dụng là: think/say/suppose/believe/consider/report…(nghĩ rằng/nói rằng/cho rằng/tin rằng/xem xét rằng/thông báo rằng….)

Ví dụ:

People think he stole his mother’s money. (Mọi người nghĩ anh ta lấy cắp tiền của mẹ anh ta.)

➤ It is thought that he stole his mother’s money.

➤ He is thought to have stolen his mother’s money.

6. Câu Bị động (Passive voice) với các động từ chỉ giác quan

Các động từ giác quan là các động từ chỉ nhận thức của con người như: see (nhìn), hear (nghe), watch (xem), look (nhìn), notice (nhận thấy), ….

S + Vp + Sb + Ving. (nhìn/xem/nghe… ai đó đang làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì và chỉ thấy 1 phần của hành động hoặc 1 hành động đang diễn ra bị 1 hành động khác xen vào.

Ví dụ:

-  He watched them playing football. (Anh ta nhìn thấy họ đang đá bóng.)

➤ They were watched playing football. (Họ được nhìn thấy đang đá bóng.)

Cấu trúc : S + Vp + Sb + V. (nhìn/xem/nghe ai đó làm gì)
Ai đó chứng kiến người khác làm gì từ đầu đến cuối.

Ví dụ:

-  I heard her cry. (Tôi nghe thấy cô ấy khóc.)

➤ She was heard to cry(Cô ấy được nghe thấy là đã khóc.)

7. Câu chủ động là câu mệnh lệnh

- Thể khẳng định:

  • Chủ động: V + O + …
  • Bị Động: Let O + be + V3/-ed

Ví dụ: Put your pen down → Let your pen be put down. (Bỏ cây bút xuống)

- Thể phủ định:

  • Chủ động: Do not + V + O + …
  • Bị động: Let + O + NOT + be + V3/-ed

Ví dụ: Do not take this item. → Let this item not be taken. (Không lấy sản phẩm này)

Một số lỗi thường mắc phải khi viết câu bị động

Trong khi học câu bị động, các em thường gặp lỗi khi chuyển đổi câu, viết lại câu trong các trường hợp sau:

Tân ngữ của câu chủ động là một cụm giới từ phải được chuyển đổi thành chủ ngữ của câu bị động.

Eg: They must take care of books borrowed from the library. ( Active )

Trong trường hợp này học sinh thường nhầm lẫn và xác định sai tân ngữ của câu chủ động.

Trong ví dụ này các em sẽ xác định “books borrowed” làm chủ ngữ cho câu bị động

=> Books borrowed must be taken care of from the library. (Passive).

Trong câu này chuyển đổi sai bởi vì “from” là một giới từ nối “books borrowed” và “the library”, theo văn phạm thì “cụm giới từ” thường không tách rời nhau.

Để chuyển đổi đúng, ta phải lấy cụm giới từ “books borrowed from the library” làm chủ ngữ cho câu bị động.

Ta phải viết: Books borrowed from the library must be taken care of.

 

Không dùng tân ngữ là một “cụm trạng từ chỉ nơi chốn” ở câu chủ động để đổi thành chủ ngữ ở câu bị động.

Eg: Jack felled a tree in the garden. ( Active )

Tôi thấy học sinh thường chuyển đổi như sau: A tree in the garden was felled by Jack. ( Sai )

Ta phải đổi: A tree was felled in the garden by Jack. ( Pasive ) – (Đúng)

Chú ý: Cụm trạng từ chỉ nơi chốn luôn luôn phải được đặt liền sát trước By+O ở câu bị động.
 

Trường hợp câu có đại từ quan hệ:

Đối với thể loại này rất phức tạp, các em thường khó hiểu và không biết phải làm như thế nào cho đúng?

Thường các tài liệu chỉ có đáp án mà không có công thức chuyển đổi, đường chứng minh để dẫn đến kết quả thì lại không có.

Trong quá trình giảng dạy, tôi đã giúp học sinh tìm cách giải như sau:
Eg: I’ve just received the letter which he sent me yesterday.(Active)
Đây là câu chủ động có sử dụng đại từ quan hệ “Which” đóng vai trò làm tân ngữ, chúng ta tiến hành như sau:
-Trước hết chúng ta tách câu phức ở trên thành hai câu đơn.
I’ve just received the letter(a). He sent me the letter yesterday(b).
– Đổi hai câu (a), (b) sang bị động:

The letter has just been received(a). The letter was sent to me yesterday(b).

-Cuối cùng dùng đại từ quan hệ “Which để nối câu (a),(b) thành một câu, ta có đáp án đúng như sau:

The letter which was sent to me yesterday has just been received.(Passive)

 

Cần phân biệt giữa đại từ đóng vai trò tân ngữ và cụm trạng từ chỉ thể cách khi xác định tân ngữ ở các câu chủ động.

Ở trường hợp này nếu học sinh dịch sai không chính xác thì sẽ xác định tân ngữ của câu chủ động sai.
Eg: A machine could do this much more easily.(Active).( Trong ví dụ này, cụm trạng từ chỉ thể cách “this”: việc này, điều này,…..). Ta có đáp án đúng: This could be done much more easily by a machine. (Passive)
Trái lại, học sinh thường xác định tân ngữ ở câu chủ động không đúng nên các em thường chuyển là: This much more easily could be done by a machine.

 

Cần đặt đúng vị trí các trạng từ ở câu bị động:
Phần này khi làm bài các em thường lúng túng không biết đặt ở đâu, đặt vòa vị trí nào cho đúng?
Vị trí các trạng từ thường được đặt như sau:
– Trạng từ chỉ sự hoạt động thường được đặt giữa Be + P2.
– Trạng từ chỉ nơi chốn thường được đặt trước By + O.
–    Trạng từ chỉ thời gian thường được sau By + O.
Eg 1: They often clean the classroom in the morning.(Active)
The classroom is often cleaned in the early morning. (Passive – đúng)
Có trường hợp một số học sinh không nắm được quy tắc trên sẽ làm:
The classroom is cleaned often in the early morning. (Passive – sai)
Eg 2: Miss Hoa is building this restaurant in the park. (Active)
This restaurant is being built in the park by Miss Hoa. (Passive – đúng)
Adv of place
Một số học sinh vì không nắm được quy tắc trên đã đặt trạng từ không đúng vị trí:
This restaurant is being built by Miss Hoa in the Park.(Passive – sai)
Tương tự quy tắc trên đối với trạng từ chỉ thời gian.

Khi chủ ngữ của câu chủ động là: Noone, Nobody,…
– Khi đổi sang bị động ta phải dùng thể phủ định.
Eg: Noone swept this street last week. (Active)
This street wasn’t swept last week. (Passive – đúng)
Học sinh không hiểu cách dùng Noone, Nobody (mặc dù nó dùng với câu khẳng định nhưng diễn tả ý phủ định), các em vẫn chuyển như sau:
This street was swept last week. (Passive – sai)
Chú ý: Khi câu chủ động, chủ ngữ vẫn dùng Noone, Nobody như trên nhưng tân ngữ đứng sau động từ là tiếng “anything” thì đổi sang câu bị động ta phải chuyển “anything” => “nothing”.
Eg: Noone can do anything unless the police arrive. (Active)
\    Nothing can be done unless the police arrive. (Passive – đúng)
(Nothing dùng trong câu khẳng định)

Cần phân biệt ngữ cảnh để chọn câu bị động:
– Đối với một số động từ như: enjoy, advoid, admit, finish, deny + V-ing (Active)/ being + P2.
– Khi làm bài tập  nếu học sinh không phân biệt ngữ cảnh câu dẫn thì dễ nhầm lúc chọn đáp án, thường chọn sang dạng chủ động.
Eg: The children…………..to the zoo.
A.were enjoyed taken                                  C. enjoyed being taken
B.were enjoyed taking                                 D. enjoyed taking
( Đáp án C là đúng )

 

Lưu ý động từ “get” đôi khi được thay thế cho động từ “to be” trong câu bị động:
Eg: Lots of postmen …………….by dogs.
A.    bite            B. bit                C. get bitten               D. bitting

 

Tránh nhầm lẫn khi dùng giới từ “by” hoặc “with”:
– Đối với dạng bài tập trắc nghiệm về chọn giới từ trong câu bị động, học sinh cần chú ý giới từ “by” dùng để chỉ người gây ra tác nhân đối với hành động.
Eg: A song can be sung ……………….her.
A.    with                    B. by                 C. in                  D. for
( Đáp án B là đúng )
– Giới từ “with” đi với từ dùng để chỉ phương tiện, công cụ.
Eg: A letter is written ……………….a pen.
A.    by                    B. in                  C. for                  d. with
( Đáp án B là đúng – học sinh thường chọn nhầm đáp án A ).

50 Ví dụ chuyển từ câu chủ động sang câu bài tập bị động (Passive Voice)

50 Bài tập Câu bị động (Passive Voice) - Câu Bị Động Tổng Hợp Kiến Thức Quan Trọng

Xem thêm: Câu bị động trong Tiếng Anh công thức cho từng thì và cách chuyển đổi

1/ Tom delivers the mail every day

---> the mail is delivered every day by Tom

2/ Fire destroyed that house

----> that house was destroyed by fire

3/ Bob took that book from the desk

----> that book was taken from the desk by Bob

4/ Barbara will eat the cake

----> the cake will be eaten by Barbara

5/ Beth has finished the report

----> the report has been finished by Beth

6/ The police easily captured the thief

----> the thief was easily captured by the police

7/ The students attended the lecture

----> the lecture was attended by the students

8/ The movie disappointed us very much

---> we were disappointed very much by the movie

Xem thêm: Bài tập câu bị động tiếng Anh lớp 7

9/ Mr. John manages the export division

----> the export division is managed by Mr.John

10/ John returned the money last night

---> the money was returned last night by John

11/ The teacher corrects our exercises

---> our exercises are corrected by the teacher

12/ They started a dancing class last week

---> a dancing class was started last week by them

13/ Mr. Smith saw the accident

---> the accident was seen by Mr.Smith

14/ Somebody has taken my briefcase

---> my briefcase has been taken

15/ The teacher returned our written work to us

---> our written work was returned to us by the teacher

16/ She has finished the report by noon

---> the report has been finished by noon by her

17/ The mad dog bit the little boy

---> the little boy was bitten by the mad dog

18/ The police have arrested five suspects

----> five suspects have been arrested by the police

19/ The doctor ordered him to take a long rest

----> he was ordered to take a long rest by the doctor

20/ Lightning struck the house

---> the house was struck by lightning

21/ They can’t make tea with cold water

--> Tea can't be made with cold water by them

22/ The chef engineer was instructing all the workers of the plant

--> all the workers of the plant were being instructed by the chef engineer

23/ Some body has taken some of my books away

--> some of my books have been taken away

24/ They will hold the meeting before May Day

--> the meeting will be held by them before May day

25/ They have to repair the engine of the car

--> the engine of the car has to be repaired by them

26/ The boys broke the window and took away some pictures

--> the window was broken and some pictures were taken away by the boys

27/ People spend a lot of money on advertising everyday

--> a lot of money is spent on advertising  (by the people) everyday

28/ They may use this room for the classroom

--> this room may be used for the classroom by them

29/ The teacher is going to tell a story

--> a story is going to be told by the teacher

30/ Mary is cutting the cake with a sharp knife

--> the cake is being cut with a sharp knife by Mary

31/ The children looked at the women with a red hat

--> the women with a red was looked hat by the children

32/ They have provided the victims with food and clothing

--> the victims have been provided with food and clothing (by them)

33/ People speak English in almost every corner of the world

--> english is spoken in almost every corner of the world by the people

34/ You mustn’t use this machine after 5: 30 p.m

--> this machine mustn't be used by you after 5:30 p.m

35/ Luckily for me, they didn’t call my name

--> luckily for me, my name wasn't called by them

36/ After class, one of the students always erases the chalkboard

--> after class, the chalkboard is always erased by one of the students

37/ You must clean the wall before you paint it

--> the wall must be cleaned before you paint it

+) Hoặc bị động cả thì “The wall must be cleaned before it is painted”.

38/ They told the new pupil where to sit

--> the new pupil was told where to sit by them

39/ I know that they had told him of the meeting

--> I know that he had been told of the meeting by them

40/ Nobody has ever treated me with such kindness 

(Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành)

-->I have been ever treated with such kindness

41/ No one believes his story 

(Câu bị động với chủ từ là no one)

-->His story is believed by no one.

42/ A sudden increase in water pressure may break the dam

--->.The dam may be broken by a sudden increase in water.

43/ We must take good care of books borrowed from the library 

(Câu bị động với động từ take)

----> Books borrowed from the library must be taken good care of

44/ A man I know told me about it

----> I was told about it by a man I know.

45/ We can never find him at home for he is always on the movie 

(Câu bị động ở thì hiện tại đơn)

----> He can never be found at home for he is always on the movie.

Xem thêm: Phân biệt câu chủ động Active voice và câu bị động active voice

46/ They use milk for making butter and cheese 

(Câu bị động ở thì hiện tại đơn)

----> Milk is used for making butter and cheese..

47/ Science and technology have completely changed human life (Câu bị động ở thì hiện tại hoàn thành)

----> Human life has been changed completely by Science and technology.

48/ John used to visit Mr. Cole at weekends (Câu bị động với used to)

----> Mr. Cole used to be visited by John at weekends.

49/ Weeds cover the riverbank (Câu bị động ở thì hiện tại đơn)

----> The riverbank is covered by weeds

50/ Smoke filled the room (Câu bị động ở thì quá khứ đơn)

--->The room was filled by smoke. (ta dùng "filled with" chứ ko dùng "filled by" trong câu này ^^ )

*Lưu ý:      

  • By + agent luôn luôn đứng cuối câu.
  • Tuy nhiên khi có xuất hiện advs of time / advs of place thì nên để by + agent trước loại adv đó.

* Những chỗ nào xuất hiện 'by them/ people...' trong bài làm thì nên bỏ đi.

* Khi xuất hiện trạng từ chỉ thời gian, nơi chốn thì nên để cuối câu. Đừng cho nó chui vô giữa phần đang được bị động và phần agent (by....)

Bài tập về câu bị động (Passive voice)

50 Bài tập Câu bị động (Passive Voice) - Câu Bị Động Tổng Hợp Kiến Thức Quan Trọng

Để rèn luyện kiến thức thể bị động trong tiếng Anh chúng ta đã học ở trên. Bây giờ các bạn cùng làm một số bài tập sau và hãy kiểm tra lại đáp án bài tập đã làm ở phía dưới nhé! ( Lưu ý: không xem đáp án trước khi làm bài tập)

Bài 1: Chuyển câu sau sang câu bị động (Passive voice)

1. John gets his sister to clean his shirt.

2. Anne had had a friend type her composition.

3. Rick will have a barber cut his hair.

4. They had the police arrest the shoplifter.

5. Are you going to have the shoemaker repair your shoes?

6. I must have the dentist check my teeth.

7. She will have Peter wash her car tomorrow.

8. They have her tell the story again.

Bài 2:  Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc

1. Toshico had her car (repair) .............. by a mechanic.

2. Ellen got Marvin (type) ..................her paper.

3. We got our house (paint) .................. last week.

4. Dr Byrd is having the students (write ) ...................   a composition.

5. Mark got his transcripts (send)................... to the university.

6. Maria is having her hair (cut) ......................... tomorrow.

7. Will Mr. Brown have the porter (carry)...........................his luggage to his car?

Đáp án

Bài 1: 

1. John gets his shirt cleaned.

2. Anne has had her composition typed.

3. Rick will have his hair cut.

4. They had the shoplifter arrested.

5. Are you going to have your shoes repaired?

6. I must have my teeth checked.

7. She will have her car washed tomorrow.

8. They have the story told again.

Bài 2:

1. repaired

2. to type

3. painted

4. write

5. sent

6. cut

7. carry

Bài 3: Chuyển các câu sau sang câu bị động

  1. Emma ordered this air ticket for her mother.
  2. She lends her friend his new dress.
  3. He left his relatives seven million dollars.
  4. The shop manager handed these gifts to the customer.
  5. The board of directors awarded the first prize to the outstanding employee.
  6. Has she sent the christmas cards to her family?
  7. We gave Anna some apples and some rose flowers.
  8. My father moved the fridge to the second floor.
  9. My mother bought some cups of coffee to the visitors in the kitchen.
  10. The manager didn’t take the note to the assistant.

 

Bài 4: Chia dạng đúng của động từ trong ngoặc

  1. Brian had his car (repair) ………….. by a mechanic.
  2. John got David (type) ……………… his paper.
  3. We got our house (paint) ……………… last month.
  4. Dr James is having the students (write ) ………………. a composition
  5. Laura got her transcripts (send) ………………. to the university.
  6. Daniel is having his hair (cut) ………………… tomorrow.
  7. Will Mrs. Ellen have the porter (carry) ………………. her luggage to her car?

Đáp án:

Bài 3:

  1. This air ticket was ordered for Emma’s mother.
  2. Her new dress are lent to her friends (by her).
  3. Seven million dollars was left to his relatives (by him).
  4. These gifts were handed to the customer (by the shop manager).
  5. The first prize was awarded to the outstanding (by the board of directors).
  6. Have the christmas cards been sent to her family?
  7. Ann was given some apples and some rose flowers (by us).
  8. The fridge was moved to the second floor (by my father).
  9. Some cups of coffee were brought to the visitors in the kitchen (by my mother).
  10. The note wasn’t taken to the assistant (by the manager).

Bài 4:

  1. repaired
  2. to type
  3. painted
  4. write
  5. sent
  6. cut
  7. carry

Bài Tập Nâng Cao về câu bị động - Khuyên Dùng cho sĩ tử IELTS

50 Bài tập Câu bị động (Passive Voice) - Câu Bị Động Tổng Hợp Kiến Thức Quan Trọng

Exercise 1: Chuyển các câu sau sang câu bị động.

1. The waiter brings me this dish.

2. Our friends send these postcards to us.

3. Their grandmother told them this story when they visited her last week.

4. Tim ordered this train ticket for his mother.

5. She showed her ticket to the airline agent.

6. Jim baked this cake yesterday.

7. They are going to buy a new apartment next year.

8. The shop assistant handed these boxes to the customer.

9. The board awarded the first prize to the reporter.

10. Have you sent the Christmas cards to your family?

11. The committee appointed Alice secretary for the meeting.

12. Tom will give Anna a ride to school tomorrow.

13. They keep this room tidy all the time.

14. We gave Ann some bananas and some flowers.

15. They moved the fridge into the living room.

Exercise 2: Chuyển các câu hỏi sau sang câu bị động.

1. When will you do the work?

2. How are you going to deal with this problem?

3. How do you spend this amount of money?

4. I wonder whether the board of directors will choose Susan or Jane for the position.

5. How did the police find the lost man?

Exercise 3: Cho dạng đúng của các động từ sau đây (có thể là chủ động hoặc bị động) để tạo thành một bài IELTS Writing Task 1 hoàn chỉnh.

(Passive voice) câu bị động

The first diagram (1-illustrate)____________the process of cement manufacture, and the second diagram (2-show)_____________ the materials that go into the production of concrete.

It is clear that there are five stages in the production of cement, beginning with the input of raw materials and ending with bags of the finished product. To produce concrete, four different materials (3-mix)______________ together.

At the first stage in the production of cement, limestone and clay (4-crush)____________ to form a powder. This powder then (5-mix)______________ before it passes into a rotating heater. After heating, the resulting mixture (6-grind)_______________, and cement (7-produce)______________. Finally, the cement (8-package)_______________in large bags.

Cement is one of the four raw materials that (9-use)_______________ in the production of concrete, along with gravel, sand and water. To be exact, concrete (10-consist)_______________ of 50% gravel, 25% sand, 15% cement and 10% water. All four materials are blended together in a rotating machine called a concrete mixer.

ĐÁP ÁN

Exercise 1

1. This dish is brought to me by the waiter.

2. These postcards are sent to us by our friends.

3. They were told this story by their grandmother when they visited her last week.

4. This train ticket was ordered for Tom’s mother by him.

5. Her ticket was shown to the airline agent by her.

6. This cake was baked by Jim yesterday.

7. A new apartment is going to be bought next year.

8. The customer was handed these boxes by the shop assistant. hoặc The boxes were handed to customer by the shop assistant.

9. The first prize was awarded to the reporter by the board.

10. Have the Christmas cards been sent to your family?

11. Alice was appointed secretary for the meeting by the committee.

12. Anna will be given a ride to school by Tom tomorrow.

13. This room is kept tidy all the time.

14. Ann was given some bananas and some flowers by us.

15. The fridge was moved into the living room.

Exercise 2

1. When will the work be done?

2. How is this problem going to be dealt with?

3. How is this amount of money spent?

4. I wonder whether Susan or Jane will be chosen for the position by the board of directors.

5. How was the lost man found by the police?

Exercise 3

1. illustrates

2. shows

3. are mixed

4. are crushed

5. is then mixed

6. is ground

7. is produced

8. is packaged

9. are used

10. consists

Xem thêm: Câu bị động trong tiếng Anh: Công thức Passive Voice và cách chuyển đổi

Xem thêm: The passive - Câu bị động

Xem thêm: Chuyển đổi từ câu chủ động sang câu bị động - Tiếng Anh lớp 7 Ngữ pháp cơ bản

Xem thêm: BÀI TẬP CÂU BỊ ĐỘNG LỚP 7 Tiếng Anh

Xem thêm: 50 Câu bài tập bị động (Passive Voice), có đáp án và chú thích Tiếng Anh lớp 7

Xem thêm: Phân biệt ngữ pháp Câu Chủ động và Bị động Passive active

 

 81 CÂU BÀI TẬP VỀ DẠNG BỊ ĐỘNG và CHỦ ĐỘNG

I. Chuyển các câu sau sang câu bị động

1. Mary types letters in the office.

2. His father will help you tomorrow.

3. Science and technology have completely changed human life.

4. Peter broke this bottle.

5. They are learning English in the room.

6. Nothing can change my mind.

7. No one had told me about it.

8. I don’t know her telephone number

9. My students will bring the children home.

10. They sent me a present last week.

11. She gave us more information.

12. The chief engineer was instructing all the workers of the plan.

13. They can’t make tea with cold water.

14. Somebody has taken some of my books away.

15. They will hold the meeting before May Day.

16. They have to repair the engine of the car.

17. The boys broke the window and took away some pictures.

18. People spend a lot of money on advertising every day.

19. Teacher is going to tell a story.

20. Mary is cutting a cake with a sharp knife.

21. The children looked at the woman with a red hat.

22. They have provided the victims with food and clothing.

23. People speak English in almost every corner of the world.

24. You mustn’t use this machine after 5:30 p.m.

25. After class, one of the students always erases the chalk board.

II.  Chuyển câu hỏi dạng đảo Có /Không TỪ CHỦ ĐỘNG sang câu bị động

26. Do they teach English here?

27. Will you invite her to your wedding party?

28. Has Tom finished the work?

29. Did the teacher give some exercises?

30. Have they changed the window of the laboratory?

31. Is she going to write a poem?

32. Is she making big cakes for the party?

33. Are the police making inquires about the thief?

34. Must we finish the test before ten?

35. Will buses bring the children home?

36. Have you finished your homework?

III.  ĐỔI các câu hỏi bắt đầu bằng từ hỏi “H/WH”  sau từ chủ động sang câu bị động

37. Why didn’t they help him?

38. How many games has the team played?

39. Where do people speak English?

40. Who are they keeping in the kitchen?

41. How can they open this safe?

42. What books are people reading this year?

43. How did the police find the lost man?

44. Who look after the children for you?

45. How long have they waited for the doctor?

46. What time can the boys hand in their papers?

47. Who lend you this book?

48. How many marks does the teacher give you?                                                         

IV.  Đổi các câu có 2 tân ngữ sau từ chủ động sang câu bị động

49. They paid me a lot of money to do the job.

50. The teacher gave each of us two exercise books.

51. Someone will tell him that news.

52. They have sent enough money to those poor boys.

53. They have given the women in most countries in the world the right to vote.

V.  Đổi các câu với động từ tường thuật sau từ chủ động sang câu bị động

54. They think that he has died a natural death.

55. Some people believe that 13 is an unlucky number.

56. They say that John is the brightest student in class.

57. They reported that the President had suffered a heart attack.

58. I knew that they had told him of the meeting.

59. They declared that she won the competition.

60. They rumored the man was still living.

61. People think that Jack London’s life and writing’s represent the American love of adventure.

62. They reported that the troops were coming.

63. People believed that the earth stood still.

VI.  Chuyển các câu với động từ chỉ nhận thức sau từ chủ động sang câu bị động

64. I have heard her sing this song several times.

65. People saw him steal your car.

66. The teacher is watching the work.

67. He won’t let you do that silly thing again.

68. People don’t make the children work hard.

69. They made him work all day.

70. The detective saw the woman putting the jewelry in her bag.

71. The terrorists made the hostages lie down.

72. Police advise drivers to use an alternative route.

73. She helps me to do all these difficult exercises.

VII.  Cho dạng đúng của động từ trong ngoặc (chủ động hay bị động)

74. Toshico  had  her car (repair)                      by a mechanic.

75. Ellen  got Marvin (type)                        her paper.

76. We  got  our house (paint)                       last week.

77. Dr Byrd is having the students   (write )                               a composition.

78. Mark  got  his transcripts (send)                             to the university.

79. Maria is having her  hair (cut)                             tomorrow.

80. Will Mr. Brown have the  porter (carry)                     his luggage to his car?

Đáp án 81 CÂU BÀI TẬP VỀ DẠNG BỊ ĐỘNG và CHỦ ĐỘNG

I. câu chủ động và câu bị động

1. Letters are typed in the office by Mary.

2. You’ll be helped by his father tomorrow.

3. The human life has completely been changed with science and technology.

4. This bottle was broken by Peter.

5. English is being learnt in the room.

6. My mind can’t be changed.

7. I hadn’t been told about it.

8. Her telephone number isn’t known.

9. The children will be brought home by my students.

10. I was sent a present last week.

11. We were given more information.

12. All the workers of the plan were being instructed by the chief engineer.

13. Tea can’t be made with cold water.

14. Some of my books have been taken away.

15. The meeting will be held before May Day.

16. The engine of the car has to be repaired.

17. The window was broken and some pictures were taken away by the boys.

18. A lot of money is spent on advertising every day.

19. A story is going to be told by teacher.

20. A cake is being cut with a sharp knife by Mary.

21. The woman with a red hat was looked at by the children.

22. The victims have been provided with food and clothing.

23. English is spoken in almost every corner of the world.

24. This machine mustn’t be used after 5:30 p.m.

25. After class, the chalk board is always erased by one of the students.

II. câu chủ động và câu bị động

26. Is English taught here?

27. Will she be invited to your wedding party?

28. Has the work been finished by Tom?

29. Were some exercises given by the teacher?

30. Has the window of the laboratory been changed?

31. Is a poem going to be written?

32. Are big cakes being made for the party?

33. Are inquires about the thief being made by the police?

34. Must the test be finished before ten?

35. Will the children be brought home with buses?

36. Has your homework been finished?

III. câu chủ động và câu bị động

37. Why wasn’t he helped?

38. How many games have been played by the team?

39. Where is English spoken?

40. Who are being kept in the kitchen?

41. How can this be opened safe?

42. What books are being read this year?

43. How was the lost man found by the police?

44. By whom are the children looked after for you?

45. How long has the doctor been waited for?

46. What time can their papers be handed in by the boys?

47. By whom is this book lent?

48. How many marks are given to you by the teacher?

IV. câu chủ động và câu bị động

49. I was paid a lot of money to do the job.

50. Each of us was given two exercise books by the teacher.

51. He will be told that news.

52. Those poor boys have been sent enough money.

53. The women in most countries in the world have been given the right to vote.

V. câu chủ động và câu bị động

54. He is thought to have died a natural death.

55. 13 is believed to be an unlucky number.

56. John is said to be the brightest student in class.

57. The President was reported to have suffered a heart attack.

58. They were known to have told him of the meeting.

59. She was declared to win the competition.

60. The man was rumored to be still living.

61. Jack London’s life and writing is thought to represent the American love of adventure.

62. The troops were reported to be coming.

63. The earth was believed to stand still.

VI. câu chủ động và câu bị động

64. She has been heard to sing this song several times.

65. He was seen to steal your car.

66. The work is being watched by the teacher.

67. You won’t be let to do that silly thing again.

68. The children are made to work hard.

69. He was made to work all day.

70. The woman was seen putting the jewelry in her bag by the detective.

71. The hostages were made to lie down by the terrorists.

72. Drivers are advised to use an alternative route by police.

73. I am helped to do all these difficult exercises.

VII. câu chủ động và câu bị động

74. repaired

75. to type

76. painted

77. write

78. sent

79. cut

80. carry

Trên đây là toàn bộ kiến thức về câu chủ động và câu bị động! 
Cảm ơn quý vĩ đã đón đọc!

Tài liệu tải nhiều

TOEIC
ôn thi vào 10
Chữa bài IELTS
chat từ vấn